Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo mô hình chính quyền 2 cấp
Trong bối cảnh tổ chức chính quyền địa phương theo mô hình 2 cấp, việc xác định rõ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của từng cấp chính quyền có ý nghĩa quan trọng. Dưới đây là khái quát về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật hiện hành.
Khái niệm xử phạt vi phạm hành chính
Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Pháp luật quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của chủ tịch UBND cấp xã và UBND cấp tỉnh như sau:
Chủ tịch UBND cấp xã
Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 189/2025/NĐ-CP, Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu (gọi chung là cấp xã) có thẩm quyền:
Thứ nhất, được áp dụng hình thức phạt cảnh cáo.
Thứ hai, được phạt tiền đến 50% mức phạt tiền tối đa đối với từng lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bổ sung năm 2025 mức phạt, tiền tối đa trong các lĩnh vực quản lý nhà nước đối với cá nhân được quy định như sau:
a) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng: hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; bạo lực gia đình; lưu trữ; tín ngưỡng, tôn giáo; thi đua, khen thưởng; hành chính tư pháp; dân số; vệ sinh môi trường; thống kê; đối ngoại; khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng: an ninh trật tự, an toàn xã hội; cản trở hoạt động tố tụng; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; giao dịch điện tử; bưu chính;
c) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng: phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; bổ trợ tư pháp; y tế dự phòng; phòng, chống HIV/AIDS; văn hóa; thể thao; du lịch; quản lý khoa học, công nghệ; chuyển giao công nghệ; bảo vệ, chăm sóc trẻ em; bảo trợ, cứu trợ xã hội; phòng, chống thiên tai; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; quản lý và bảo tồn nguồn gen (trừ nguồn gen giống vật nuôi); trồng trọt (trừ phân bón); thú y; kế toán; kiểm toán độc lập; phí, lệ phí; quản lý tài sản công; hóa đơn; dự trữ quốc gia; hóa chất; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ; đăng ký doanh nghiệp; kiểm toán nhà nước;
d) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng: cơ yếu; quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia; quốc phòng, an ninh quốc gia; lao động; giáo dục; giáo dục nghề nghiệp; giao thông đường bộ; giao thông đường sắt; giao thông đường thủy nội địa; bảo hiểm y tế; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm thất nghiệp; phòng, chống tệ nạn xã hội;
đ) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng: đê điều; khám bệnh, chữa bệnh; mỹ phẩm; dược, trang thiết bị y tế; chăn nuôi; phân bón; quảng cáo; đặt cược và trò chơi có thưởng; quản lý lao động ngoài nước; giao thông hàng hải; hoạt động hàng không dân dụng; quản lý và bảo vệ công trình giao thông; công nghệ thông tin; viễn thông; tần số vô tuyến điện; an ninh mạng; an toàn thông tin mạng; dữ liệu; công nghiệp công nghệ số; xuất bản; in; thương mại; hải quan, thủ tục thuế; kinh doanh xổ số; kinh doanh bảo hiểm; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quản lý vật liệu nổ; điện lực;
e) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng: quản lý giá; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý, phát triển nhà và công sở; đấu thầu; đầu tư;
g) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng: sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
h) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng: điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; thủy lợi; sở hữu trí tuệ; báo chí;
i) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng: xây dựng; lâm nghiệp; đất đai; quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; kinh doanh bất động sản;
k) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng: quản lý các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quản lý hạt nhân và chất phóng xạ, năng lượng nguyên tử; tiền lệ, kim loại quý, đá quý, ngân hàng, tín dụng; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; thủy sản.
Như vậy, Chủ tịch UBND cấp xã chỉ được phạt tối đa 50% của các mức nêu trên.
Ngoài ra, Chủ tịch UBND cấp xã còn có quyền:
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, như: buộc khôi phục tình trạng ban đầu, buộc tháo dỡ công trình vi phạm, buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm, buộc nộp lại lợi bất hợp pháp,…
Chủ tịch UBND cấp tỉnh
Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 189/2025/NĐ-CP, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền rộng hơn, bao gồm:
Phạt cảnh cáo;
Phạt tiền đến mức tối đa trong từng lĩnh vực theo Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính như trên;
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả tương tự cấp xã.
Cách phân định này góp phần bảo đảm tính linh hoạt, kịp thời trong xử lý vi phạm ở cơ sở, đồng thời vẫn duy trì sự kiểm soát đối với các vi phạm có tính chất phức tạp, nghiêm trọng ở cấp cao hơn.
Trên đây là bài viết về “Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo mô hình chính quyền 2 cấp”. Nếu còn vấn đề gì thắc mắc hãy liên hệ Lawkey hoặc sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn của chúng tôi.
Xem thêm: Biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
Trình tự miễn nhiệm giám định viên pháp y theo quy định mới nhất
Thành phần hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên pháp y là gì? Trình tự miễn nhiệm giám định viên pháp y theo quy định [...]
Tội phạm kinh tế là gì?
Tội phạm kinh tế gây rất nhiều thiệt hại tới nền kinh tế của đất nước ta. Vậy tội phạm kinh tế là gì? Có những [...]