Người thân không tố giác tội phạm có bị xử lý hình sự không?
Theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam, người biết rõ hành vi phạm tội nhưng không tố giác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm. Vậy người thân không tố giác tội phạm có bị xử lý hình sự hay không? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Khái niệm
Pháp luật quy định tố giác tội phạm và không tố giác tội phạm như sau:
Tố giác tội phạm
Theo khoản 1 Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: “Tố giác tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.”
Như vậy, khi phát hiện hành vi có dấu hiệu phạm tội, cá nhân có quyền và trong một số trường hợp có nghĩa vụ thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để kịp thời xử lý theo quy định pháp luật.
Không tố giác tội phạm
Căn cứ Điều 19 Bộ luật Hình sự 2015, người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác thì có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm.
Hành vi không tố giác tội phạm được hiểu là việc một người biết rõ về hành vi phạm tội nhưng cố ý không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền, dẫn đến khó khăn cho công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm.
Tội không tố giác tội phạm bị xử lý như thế nào?
Theo Điều 390 Bộ luật Hình sự 2015 quy định người nào biết rõ một trong các tội phạm quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 14 Bộ luật Hình sự đang được chuẩn bị hoặc một trong các tội phạm quy định tại Điều 389 Bộ luật Hình sự đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, nếu không thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể bị:
Phạt cảnh cáo;
Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm;
Hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Ngoài ra, trường hợp người không tố giác đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế hậu quả của tội phạm thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt.
Người thân không tố giác tội phạm có bị xử lý hình sự không?
Căn cứ khoản 2 Điều 19 Bộ luật Hình sự 2015 người không tố giác là: ông, bà; cha, mẹ; con; cháu; anh, chị, em ruột; vợ hoặc chồng của người phạm tội; thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm.
Tuy nhiên, quy định này không áp dụng trong hai trường hợp sau:
Không tố giác các tội thuộc Chương XIII Bộ luật Hình sự; Theo đó các tội quy định tại chương XIII là các tội xâm phạm đến an ninh quốc gia như: Điều 108 Tội phản bội Tổ quốc, Điều 109 Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, Điều 110. Tội gián điệp,..
Tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng căn cứ tại khoản 4 Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
Trên đây là bài viết về “Người thân không tố giác tội phạm có bị xử lý hình sự không?”, Lawkey gửi đến bạn đọc nếu còn vấn đề gì thắc mắc hãy liên hệ Lawkey hoặc sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn của chúng tôi.
Xem thêm: Che giấu tội phạm và không tố giác tội phạm: Sự khác biệt?
Khi nào cần truy nã bị can?
Khi nào cần truy nã bị can? Thẩm quyền ra quyết định truy nã bị can và nội dung quyết định truy nã bị can được Bộ luật [...]
Chế tài đối với tài xế lái xe gây tai nạn chết người khi say xỉn?
Chế tài đối với tài xế lái xe gây tai nạn chết người khi say xỉn là gì? Hãy cùng LawKey tìm hiểu qua bài viết dưới đây. [...]