Các trường hợp có thể bị dẫn độ và từ chối dẫn độ
Dẫn độ là gì? Pháp luật Việt Nam quy định như thế nào về các trường hợp có thể bị dẫn độ và từ chối dẫn độ? Hãy cùng Lawkey tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Khái niệm dẫn độ
Ngày 26/11/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Dẫn độ 2025 và luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Căn cứ Điều 3 Luật Dẫn độ 2025, dẫn độ được hiểu là việc Việt Nam chuyển giao cho nước ngoài hoặc nước ngoài chuyển giao cho Việt Nam người có hành vi phạm tội hoặc người bị kết án hình sự đang có mặt trên lãnh thổ nước mình để nước tiếp nhận truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành hình phạt đối với người đó.
Theo đó, người bị yêu cầu dẫn độ là người có hành vi phạm tội hoặc người đã bị kết án hình sự tại nước yêu cầu dẫn độ mà hành vi đó đồng thời được pháp luật của nước yêu cầu dẫn độ và pháp luật của nước được yêu cầu dẫn độ quy định là tội phạm.
Dẫn độ là cơ chế hợp tác tư pháp hình sự quan trọng nhằm ngăn chặn tình trạng tội phạm bỏ trốn ra nước ngoài để trốn tránh trách nhiệm hình sự hoặc nghĩa vụ thi hành án.
Quy định pháp luật về các trường hợp có thể dẫn độ và từ chối dẫn độ
Pháp luật Việt Nam đã quy định cụ thể các trường hợp có thể bị dẫn độ cũng như các trường hợp từ chối dẫn độ nhằm bảo đảm chủ quyền quốc gia, quyền con người và phù hợp với các nguyên tắc của pháp luật quốc tế.
Các trường hợp có thể bị dẫn độ
Căn cứ tại Điều 7 Luật Dẫn độ 2025 quy định các trường hợp có thể bị dẫn độ như sau:
- Người có thể bị dẫn độ là người có hành vi phạm tội mà pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài quy định hình phạt tù có thời hạn từ 01 năm trở lên, tù chung thân hoặc tử hình hoặc đã bị tòa án của nước yêu cầu dẫn độ xử phạt tù mà thời hạn chấp hành hình phạt tù đối với người đó còn lại ít nhất 06 tháng.
- Hành vi phạm tội của người được quy định tại khoản 1 như trên không nhất thiết phải thuộc cùng một nhóm tội hoặc cùng một tội danh, các yếu tố cấu thành tội phạm không nhất thiết phải giống nhau hoàn toàn theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
- Trường hợp nước ngoài yêu cầu dẫn độ liên quan đến người có nhiều hành vi phạm tội, trong đó mỗi hành vi cấu thành một tội phạm theo pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài và có ít nhất một hành vi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 như trên thì Việt Nam có thể đồng ý dẫn độ người đó. Trường hợp Việt Nam là nước yêu cầu dẫn độ, Bộ Công an đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đồng ý dẫn độ với các trường hợp tương tự.
- Trường hợp hành vi phạm tội của người được quy định tại khoản 1 như trên xảy ra ngoài lãnh thổ của Việt Nam thì việc dẫn độ người đó có thể được thực hiện nếu pháp luật Việt Nam quy định hành vi đó là hành vi phạm tội.
Các trường hợp từ chối dẫn độ
Căn cứ tại Điều 41 Luật dẫn độ 2025 quy định từ chối dẫn độ như sau
- Tòa án nhân dân có thẩm quyền phải từ chối dẫn độ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không phù hợp với nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật Dẫn độ năm 2025;
b) Tội phạm bị yêu cầu dẫn độ không đáp ứng quy định tại Điều 7 như trên;
c) Người bị yêu cầu dẫn độ là công dân Việt Nam;
d) Hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc hết thời hiệu thi hành bản án đối với người bị yêu cầu dẫn độ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Người bị yêu cầu dẫn độ đã bị Tòa án của Việt Nam kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật hoặc được tuyên không có tội hoặc được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc được miễn thi hành hình phạt về hành vi phạm tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ hoặc vụ án đã bị đình chỉ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
e) Người bị yêu cầu dẫn độ có nguy cơ bị truy bức, tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người ở nước yêu cầu dẫn độ;
g) Yêu cầu dẫn độ được đưa ra vì lý do chủng tộc, tôn giáo, giới tính, quốc tịch, nguồn gốc dân tộc, thành phần xã hội hoặc quan điểm chính trị của người bị yêu cầu dẫn độ hoặc vì lý do này mà người đó có thể bị đối xử không công bằng trong quá trình truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành bản án đối với người đó.
2. Tòa án nhân dân có thẩm quyền có thể từ chối dẫn độ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tội phạm bị nêu trong yêu cầu dẫn độ là tội phạm có liên quan đến chính trị hoặc liên quan đến quân sự theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Người bị yêu cầu dẫn độ đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự ở Việt Nam về hành vi phạm tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ.
Cơ quan có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ
Căn cứ tại Điều 18 Luật Dẫn độ năm 2025 quy định cơ quan của Việt Nam có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ như sau:
- Bộ Công an, cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền lập yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc để thi hành án.
- Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này.
Trên đây là bài viết về “Các trường hợp có thể bị dẫn độ và từ chối dẫn độ theo pháp luật Việt Nam “. Nếu còn vấn đề gì thắc mắc hãy liên hệ Lawkey hoặc sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn của chúng tôi.
Mức phạt hành vi không có hợp đồng lữ hành theo quy định?
Hợp đồng lữ hành là gì? Hành vi không có hợp đồng lữ hành với khách du lịch thì phạt bao nhiêu tiền? Hãy cùng LawKey [...]
Thủ tục xác nhận lao động không thuộc diện cấp Giấy phép lao động
Thủ tục xác nhận lao động không thuộc diện cấp Giấy phép lao động được áp dụng cho những đối tượng nào? Trình tự [...]