Trách nhiệm tổ chức, cá nhân kinh doanh đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật
Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật được hiểu như thế nào? Khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật, tổ chức, cá nhân kinh doanh có những trách nhiệm gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật là gì?
Căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023, sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật là sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng, có khả năng gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng nhưng khuyết tật đó chưa được phát hiện tại thời điểm sản phẩm, hàng hóa được cung cấp cho người tiêu dùng, mặc dù sản phẩm, hàng hóa đã được sản xuất theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật bao gồm:
– Sản phẩm, hàng hóa sản xuất hàng loạt có khuyết tật phát sinh từ thiết kế kỹ thuật.
– Sản phẩm, hàng hóa đơn lẻ có khuyết tật phát sinh từ quá trình sản xuất, chế biến, vận chuyển, lưu giữ và sử dụng.
– Sản phẩm, hàng hóa tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn trong quá trình sử dụng nhưng không có hướng dẫn, cảnh báo đầy đủ cho người tiêu dùng.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật
Khi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm như sau:
Ngừng cung cấp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật
Theo Điều 17 Nghị định 55/2024/NĐ-CP, khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện ngay các biện pháp cần thiết để ngừng cung cấp sản phẩm, hàng hóa đó trên thị trường.
Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, thời hạn thực hiện việc ngừng cung cấp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật là 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện hoặc nhận được yêu cầu.
Các biện pháp có thể bao gồm:
– Dừng việc bán, phân phối sản phẩm;
– Thu hồi sản phẩm đang lưu thông;
– Thông báo cho các bên liên quan trong chuỗi cung ứng;
– Áp dụng các biện pháp cần thiết khác nhằm hạn chế nguy cơ gây thiệt hại cho người tiêu dùng.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải chịu trách nhiệm trước người tiêu dùng và pháp luật nếu chậm trễ trong việc ngừng cung cấp sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật.
Công khai, thông báo việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật
Theo Điều 18 Nghị định 55/2024/NĐ-CP, tùy thuộc vào mức độ nguy hiểm của sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện việc công khai hoặc thông báo công khai về sản phẩm và việc thu hồi.
– Đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật thuộc nhóm A:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ thời điểm phát hiện sản phẩm có khuyết tật hoặc nhận được yêu cầu thu hồi của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện:
- Công khai thông tin về sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật;
- Thông báo công khai việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa đó theo quy định pháp luật.
– Đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật thuộc nhóm B:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm phát hiện hoặc nhận được yêu cầu thu hồi, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện việc công khai thông tin về sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật và việc thu hồi.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định thời hạn khác thì tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thu hồi sản phẩm
Theo Điều 19 Nghị định 55/2024/NĐ-CP, trước khi tiến hành thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo quy định.
Sau khi hoàn thành việc thu hồi, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải báo cáo kết quả thực hiện việc thu hồi.
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc thu hồi hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải gửi báo cáo kết quả thu hồi.
– Trường hợp việc thu hồi chỉ thực hiện trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, doanh nghiệp gửi báo cáo đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc UBND cấp tỉnh và cơ quan chuyên môn cấp tỉnh nơi thực hiện thu hồi.
– Trường hợp việc thu hồi được thực hiện trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, doanh nghiệp gửi báo cáo đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc Bộ Công Thương, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan ở trung ương và các cơ quan có thẩm quyền tại địa phương nơi thực hiện thu hồi để phối hợp kiểm tra, giám sát.
Việc tuân thủ đầy đủ các quy định về xử lý sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn góp phần xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng.
Trên đây là bài viết về “Trách nhiệm tổ chức, cá nhân kinh doanh đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật”, nếu còn vấn đề gì thắc mắc hãy liên hệ Lawkey để được giải đáp kịp thời bạn nhé.
Xem thêm: Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Hành nghề kiến trúc đối với người nước ngoài tại Việt Nam
Điều kiện hành nghề kiến trúc đối với người nước ngoài tại Việt Nam được quy định như thế nào? Người nước ngoài [...]
Thủ tục hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mới nhất
Thủ tục hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như thế nào? Đây là thắc mắc của rất nhiều bạn đọc, bài viết dưới đấy [...]