Thủ tục sang tên sổ đỏ khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất

Thủ tục sang tên sổ đỏ khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất? Thời hạn thực hiện? Điều kiện để văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất hợp pháp? Cùng tìm hiểu các vấn đề trên qua bài viết sau của LawKey.


Tình huống: Hiện nay, Anh họ của tôi đang muốn thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ mà đất đó anh ấy được hưởng thừa kế từ người bố của mình. Tuy nhiên, anh ấy sợ không thực hiện được thủ tục này do di chúc mà bố anh ấy để lại được xác lập một cách khá sơ sài. Luật sư cho tôi hỏi: Thủ tục sang tên sổ đỏ đối với đất nhận thừa kế như thế nào? Anh họ của tôi liệu có thể sang tên sổ đỏ cho mảnh đất nhận thừa kế từ bố của mình được không? Anh ấy là con một trong gia đình, mẹ anh ấy đã mất trước bố của anh ấy 2 năm.

LawKey tư vấn

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn dịch vụ tư vấn pháp lý của LawKey. Với những thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Điều kiện để di chúc hợp pháp

Di chúc là một chế định quan trọng, được ghi nhận tại Chương XXII Bộ luật dân sự 2015. Theo đó, các nội dung về di chúc có thể kể đến như: Khái niệm về di chúc; điều kiện để cá nhân được lập di chúc; hình thức di chúc; điều kiện để di chúc hợp pháp; nội dung di chúc; người làm chứng cho việc lập di chúc; hiệu lực của di chúc; …

Điều kiện chung để di chúc hợp pháp

– Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

– Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Hình thức của di chúc

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Nội dung của di chúc

Các nội dung chủ yếu bao gồm:

– Ngày, tháng, năm lập di chúc;

– Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

– Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

– Di sản để lại và nơi có di sản.

Ngoài các nội dung trên, di chúc có thể có các nội dung khác, tuy nhiên như đã nói ở trên, nội dung này phải không vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.

Ví dụ: Để lại di sản cho người thừa kế là hàng cấm tiêu dùng như: ma túy, thuốc phiện, súng, đạn, bom, …

Người làm chứng cho việc lập di chúc

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

– Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

– Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

– Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Di chúc bằng văn bản có người làm chứng

Theo quy định pháp luật, di chúc bằng văn bản phải Có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Công chứng, chứng thực di chúc có quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 thì Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

Tuy nhiên, Bộ luật dân sự 2015 không quy định văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất phải công chứng, chứng thực. Việc có hay không lập di chúc dựa vào ý chí của người lập di chúc. Đây là một quyền của người lập di chúc và việc công chứng, chứng thực chỉ nhằm mục đích tăng tính xác thực, tránh những rủi ro, tranh chấp sau này khi phân chia di sản mà thôi.

Đánh giá vấn đề

Như vậy, về hình thức di chúc được xác lập bằng văn bản, có người làm chứng đáp ứng các điều kiện trên và nội dung di chúc không vi phạm điều cấm, trái đạo đức xã hội thì di chúc mà bố của anh bạn lập là hợp pháp và phát sinh hiệu lực từ thời điểm mà ông ấy mất.

Khi đó anh họ của bạn là người thừa kế hợp pháp và cần thực hiện các thủ tục sau đây để có thể sang tên sổ đỏ mang tên mình:

– Thứ nhất là thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản; (Căn cứ Luật công chứng 2014)

– Thứ hai là thủ tục sang tên sổ đỏ.

>>Xem thêm: Người thừa kế theo di chúc là ai? theo quy định hiện nay


Thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản là quyền sử dụng đất

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Anh bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau theo quy định tại Điều 40, Điều 57 Luật Công chứng 2014:

– Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;

– Bản sao giấy tờ tùy thân của anh bạn: CMND, Sổ hộ khẩu, …

– Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên người để lại di sản là quyền sử dụng đất (Bố của anh bạn);

– Bản sao di chúc;

– Giấy chứng tử của người để lại di sản.

Lưu ý: Bản sao là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực. (Khoản 2 Điều 40 Luật Công chứng 2014)

Bước 2. Nộp hồ sơ tại

Nộp hồ sơ tại Tổ chứng hành nghề Công chứng

Bước 3. Tiếp nhận hồ sơ 

Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

Bước 4. Kiểm tra hồ sơ và Niêm yết việc thụ lý văn bản khai nhận di sản

Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP, Việc niêm yết thụ lý công chứng văn bản khai nhận di sản phải được tổ chức hành nghề công chứng thực hiện. Niêm yết tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. 

Lưu ý: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết.

Bước 5. Tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận văn bản khai nhận di sản

– Sau 15 niêm yết mà không có khiếu nại, tố cáo nào thì Công chứng viên chứng nhận văn bản khai nhận di sản cho người yêu cầu công chứng.

– Thời hạn công chứng:

+ Thời hạn công chứng được xác định kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu công chứng đến ngày trả kết quả công chứng. 

+ Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc.

>>Xem thêm: Thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất


Thủ tục sang tên sổ đỏ

Thủ tục sang tên sổ đỏ được quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ mà anh B cần chuẩn bị bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT:

– Đơn đăng ký biến động đất đai theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;

– Văn bản khai nhận di sản;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

Bước 2. Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở tài nguyên và môi trường Tỉnh. Nếu người sang tên sổ đỏ nộp hồ sơ tại UBND xã nơi có đất thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND xã phải chuyển hồ sơ đó cho Văn phòng đăng ký đất đai.

Đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên môi trường huyện.

Lưu ý: Nếu hồ sơ không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ được trả lại cho người nộp trong thời hạn 03 ngày.

Bước 3. Thẩm định hồ sơ

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các việc sau:

– Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

– Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Bước 4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người nộp hồ sơ yêu cầu sang tên sổ đỏ thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của cơ quan có thẩm quyền trước khi nhận Giấy chứng nhận.

Bước 5. Trả Giấy chứng nhận cho người nộp hồ sơ

Văn phòng đăng ký đất đai trao Giấy chứng nhận cho người nộp hồ sơ hoặc giao UBND xã trao cho người nộp hồ sơ nếu hồ sơ được người nộp hồ sơ nộp tại UBND xã.

Thời gian thực hiện thủ tục: không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý:

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày, trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.

Thời hạn 10 ngày được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.


>>Xem thêm: Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất giữa cá nhân, hộ gia đình với nhau

Trên đây là tư vấn của LawKey về Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất. Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ với LawKey để được tư vấn, giải đáp.

Khách hàng nói về chúng tôi

Tôi rất hài lòng về chất lượng dịch vụ tại LawKey - Chìa khóa pháp luật. Các bạn là đội ngũ luật sư, chuyên gia kế toán và tư vấn viên nhiệt thành, đầy bản lĩnh với nghề nghiệp. Chúc các bạn phát đạt hơn nữa trong tương lai.

Anh Toản - CTO Công ty CP công nghệ phân phối Flanet

Đống Đa, Hà Nội
Mình thật sự cảm ơn đội ngũ công ty luật và dịch vụ kế toán LawKey về độ nhiệt tình và tốc độ làm việc. Tôi rất an tâm và tin tưởng khi làm việc với LawKey, đặc biệt là được chủ tịch Hà trực tiếp tư vấn. Chúc các bạn phát triển thịnh vượng và đột phá hơn nữa.

Mr Tô - Founder & CEO MengCha Utd

Đống Đa, Hà Nội
Tôi đã trải nghiệm nhiều dịch vụ luật sư trong quá trình kinh doanh của mình, nhưng thực sự an tâm và hài lòng khi làm bắt đầu làm việc với các bạn LawKey: Các bạn trẻ làm việc rất Nhanh - Chuẩn - Chính xác - Hiệu quả - Đáng tin cậy. Chúc các bạn phát triển hơn nữa.

Mr Tiến - Founder & CEO SATC JSC

Ba Đình, Hà Nội
Từ khi khởi nghiệp đến nay, tôi sử dụng rất nhiều dịch vụ tư vấn luật, tôi đặc biệt hài lòng với dịch vụ mà LawKey cung cấp cho IDJ Group. Các bạn là đội ngũ chuyên nghiệp, uy tín và hiệu quả. Chúc cho LawKey ngày càng phát triển và là đối tác quan trọng lâu dài của IDJ Group.

Mr Trần Trọng Hiếu - Chủ tịch IDJ Group

Hà Nội - Việt Nam
Thay mặt Công ty Dương Cafe, tôi xin chân thành cảm ơn đội ngũ luật sư, kế toán của LawKey. Thực sự yên tâm khi sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật và kế toán thuế bên các bạn. Chúc các bạn phát triển hơn, phục vụ tốt hơn cho cộng đồng doanh nghiệp.

Mr Dương - CEO Dương Cafe

Hà Nội
Tại LawKey, đội ngũ của các bạn rất chuyên nghiệp. Đặc biệt, tôi rất hứng thú khi làm việc với luật sư Huy Hà và kế toán Tân Anh. Các bạn không chỉ cho thấy sự thân thiện mà còn chủ động tìm hiểu giúp đỡ tôi trong công việc. Tôi tin tưởng dịch vụ luật và kế toán của các bạn.  

Mr Hưng - CEO Tư vấn du học Bạn Đồng Hành

Việt Nam

Khách hàng tiêu biểu