Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài
Pháp luật Việt Nam cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở trong một số trường hợp nhất định. Vậy tổ chức, cá nhân nước ngoài khi mua nhà tại Việt Nam có những quyền và nghĩa vụ gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài
Căn cứ Điều 20 Luật Nhà ở năm 2023, quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định như sau:
Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện các quyền của chủ sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 10 Luật Nhà ở năm 2023, bao gồm:
– Quyền sở hữu hợp pháp đối với nhà ở và được pháp luật bảo hộ;
– Quyền sử dụng nhà ở vào mục đích để ở hoặc các mục đích khác mà pháp luật không cấm;
– Quyền được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;
– Quyền mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở và thực hiện các giao dịch hợp pháp khác;
– Quyền bảo trì, cải tạo, xây dựng lại nhà ở theo quy định của pháp luật;
– Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện khi quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
Tuy nhiên, trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài xây dựng nhà ở trên đất thuê thì chỉ được thực hiện quyền cho thuê nhà ở.
Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài
Tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng các quyền của chủ sở hữu nhà ở tương tự công dân Việt Nam nhưng phải tuân thủ các quy định đặc thù sau:
– Chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu nhà ở trong phạm vi số lượng nhà ở được pháp luật cho phép;
– Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình;
– Trường hợp được tặng cho hoặc thừa kế nhà ở nhưng không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, vượt quá số lượng nhà ở được phép sở hữu hoặc nhà ở thuộc khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;
– Cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo thời hạn thỏa thuận trong giao dịch nhưng tối đa không quá 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn một lần với thời hạn không quá 50 năm nếu có nhu cầu;
– Cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam được sở hữu nhà ở và có các quyền như công dân Việt Nam;
– Cá nhân nước ngoài kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở và có các quyền như người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
– Tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở trong thời hạn không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bao gồm cả thời gian gia hạn;
– Trước khi hết thời hạn sở hữu nhà ở, chủ sở hữu có quyền bán hoặc tặng cho nhà ở cho đối tượng đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Nếu quá thời hạn sở hữu mà không thực hiện việc chuyển nhượng hoặc tặng cho thì nhà ở thuộc tài sản công theo quy định của pháp luật.
Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài
Căn cứ Điều 21 Luật Nhà ở năm 2023, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định như sau:
Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 11 Luật Nhà ở năm 2023, bao gồm:
– Sử dụng nhà ở đúng mục đích;
– Thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh, trật tự;
– Thực hiện đúng quy định của pháp luật khi mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, thế chấp, góp vốn hoặc thực hiện các giao dịch khác liên quan đến nhà ở;
– Không được gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác trong quá trình quản lý, sử dụng nhà ở;
– Mua bảo hiểm cháy, nổ đối với nhà ở thuộc trường hợp phải tham gia bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật;
– Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
– Chấp hành các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nhà ở;
– Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài
Ngoài các nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài còn phải tuân thủ các quy định sau:
– Cá nhân nước ngoài được cho thuê nhà ở thuộc sở hữu của mình để sử dụng vào các mục đích không bị pháp luật cấm. Trước khi cho thuê, chủ sở hữu phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện nơi có nhà ở và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định.
– Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam thì thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam.
– Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở như người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
– Tổ chức nước ngoài chỉ được sử dụng nhà ở thuộc sở hữu của mình để bố trí chỗ ở cho người đang làm việc tại tổ chức đó.
– Việc thanh toán tiền mua, thuê mua nhà ở phải được thực hiện thông qua tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
– Trường hợp cá nhân nước ngoài bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất khỏi Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài bị buộc chấm dứt hoạt động tại Việt Nam do vi phạm pháp luật trong việc sử dụng nhà ở thì nhà ở thuộc sở hữu của họ sẽ được xử lý theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trên đây là bài viết về “Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài”. Nếu bạn còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến lĩnh vực nhà ở, đất đai hoặc các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ LawKey để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.
Số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu tại Việt Nam
Pháp luật Việt Nam cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam khi đáp ứng đầy đủ các [...]
Cư trú là gì theo quy định pháp luật hiện hành?
Cư trú là gì? Những vấn đề bạn đọc nên biết về cư trú hiện này theo quy định của Luật cư trú 2006, sửa đổi, bổ [...]