Người thân che giấu tội phạm có bị xử lý hình sự hay không?
Che giấu tội phạm là gì?, Trong trường hợp người thân che giấu tội phạm thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Khái niệm che giấu tội phạm
Căn cứ Điều 18 Bộ luật Hình sự 2015 quy định:
Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm đã được thực hiện mà có hành vi che giấu người phạm tội, che giấu dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc thực hiện hành vi khác nhằm cản trở việc phát hiện, điều tra và xử lý người phạm tội thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp do Bộ luật Hình sự quy định.
Người thân che giấu tội phạm có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Theo khoản 2 Điều 18 Bộ luật Hình sự 2015, người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội thì thông thường sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm.
Tuy nhiên, pháp luật vẫn đặt ra một số trường hợp ngoại lệ. Theo đó, người thân vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi che giấu liên quan đến:
Các tội xâm phạm an ninh quốc gia
Nhóm tội được quy định từ Điều 108 đến Điều 121 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:
– Điều 108 Tội phản bội Tổ quốc
– Điều 109. Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân
– Điều 110. Tội gián điệp
– Điều 111. Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ
– Điều 112. Tội bạo loạn
– Điều 113. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân
– Điều 114. Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
– Điều 115. Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội
– Điều 116. Tội phá hoại chính sách đoàn kết
– Điều 117. Tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
– Điều 118. Tội phá rối an ninh
– Điều 119. Tội chống phá cơ sở giam giữ
– Điều 120. Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân
– Điều 121. Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân
Trong trường hợp người thân che giấu người thực hiện các tội phạm này thì vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Tội đặc biệt nghiêm trọng
Theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn, có khung hình phạt cao nhất từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015 quy định nhiều trường hợp cụ thể mà hành vi che giấu vẫn bị xử lý hình sự, bao gồm một số nhóm tội như: Tội giết người; Tội hiếp dâm, mua bán người; Tội cướp tài sản, bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; Các tội phạm về ma túy; Tội tham nhũng, nhận hối lộ và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác.
Mức xử phạt đối với tội che giấu tội phạm
Căn cứ Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015, người có hành vi che giấu tội phạm mà không thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 18 thì có thể bị:
– Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm; hoặc
– Phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.
Pháp luật Việt Nam có sự nhân đạo khi miễn trách nhiệm hình sự cho một số trường hợp người thân che giấu tội phạm. Tuy nhiên, đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội đặc biệt nghiêm trọng, người thân thực hiện hành vi che giấu vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Trên đây là bài viết về “Người thân che giấu tội phạm có bị xử lý hình sự hay không?“. Nếu còn vấn đề gì thắc mắc hãy liên hệ Lawkey hoặc sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn của chúng tôi bạn nhé.
Xem thêm: Người thân không tố giác tội phạm có bị xử lý hình sự không?
Không thi hành án có bị truy cứu trách nhiệm hình sự ?
Thế nào là tội không thi hành án ? Tội không thi hành án bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào ? Hãy cùng LawKey tìm [...]
Trình tự miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại
Điều kiện miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại là gì? Trình tự miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại [...]