Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế
Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP được thực hiện như thế nào? Hãy cùng LawKey tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế
Căn cứ Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, việc xác định tiền lương và thời gian công tác để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế được thực hiện như sau:
Xác định tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp
Tiền lương hiện hưởng dùng để tính trợ cấp là tiền lương của tháng liền kề trước thời điểm tinh giản biên chế, bao gồm các khoản sau:
– Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty.
– Các khoản phụ cấp lương gồm:
- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo;
- Phụ cấp thâm niên vượt khung;
- Phụ cấp thâm niên nghề.
- Hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
– Đối với người đang nghỉ việc không hưởng lương hoặc đang nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp là tiền lương của tháng liền kề trước khi nghỉ việc hoặc nghỉ hưởng chế độ ốm đau. Tuy nhiên, mức lương cơ sở được áp dụng là mức lương cơ sở của tháng liền kề trước thời điểm tinh giản biên chế.
Xác định phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách
Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, phụ cấp hàng tháng dùng để tính trợ cấp là mức phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả.
Trường hợp người hoạt động không chuyên trách đồng thời kiêm nhiệm chức danh khác thì khi tính trợ cấp chỉ tính phụ cấp của chức danh đang hưởng, không cộng thêm phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
Xác định thời điểm tính đủ tuổi nghỉ hưu
Thời điểm được sử dụng để xác định đủ tuổi hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 của tháng liền kề sau tháng sinh của người thuộc diện tinh giản biên chế.
Trường hợp hồ sơ chỉ xác định năm sinh mà không có ngày, tháng sinh thì thời điểm xác định là ngày 01 tháng 01 của năm sinh.
Xác định thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, thời gian công tác để tính trợ cấp theo các Điều 6, 7, 8, 9 và Điều 10 là tổng thời gian có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong:
– Các cơ quan của Đảng;
– Cơ quan Nhà nước;
– Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Các tổ chức chính trị – xã hội từ trung ương đến cấp xã;
– Lực lượng vũ trang.
Thời gian này chỉ được tính nếu người lao động chưa hưởng trợ cấp thôi việc, chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ đối với khoảng thời gian tương ứng.
Đối với các đối tượng quy định tại Điều 17 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, thời gian công tác để tính trợ cấp theo Điều 6, Điều 7 và Điều 8 là tổng thời gian có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng cũng phải bảo đảm chưa hưởng trợ cấp thôi việc, chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
Thời gian công tác của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Thời gian công tác để tính trợ cấp theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP được xác định bằng:
– Tổng thời gian giữ chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
– Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.
Thời gian công tác của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Thời gian công tác để tính trợ cấp theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP bao gồm:
– Tổng thời gian giữ chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
– Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.
Nguyên tắc làm tròn thời gian công tác
Khi tính trợ cấp theo số năm công tác, nếu thời gian có tháng lẻ thì được làm tròn theo nguyên tắc sau:
– Từ 01 tháng đến đủ 06 tháng được tính là 0,5 năm và hưởng mức trợ cấp tương ứng với 0,5 năm công tác.
– Trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn là 01 năm.
Xác định thời gian nghỉ hưu trước tuổi
Thời gian nghỉ sớm để tính trợ cấp theo điểm b khoản 1 Điều 9 và điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP được xác định là khoảng thời gian từ thời điểm nghỉ việc đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP.
Trên đây là bài viết về “Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế”. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến chính sách tinh giản biên chế hoặc cách tính trợ cấp theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP, vui lòng liên hệ LawKey để được hỗ trợ và giải đáp.
Xem thêm: Những ai được áp dụng chính sách tinh giản biên chế theo nghị định 154/2025/NĐ-CP?
Người thừa kế là ai ? Quy định pháp luật về người thừa kế
Người thừa kế là ai ? Thừa kế là gì ? Quy định mới nhất của pháp luật về thừa kế, quyền thừa kế và người thừa [...]
Trình tự miễn nhiệm giám định viên tư pháp theo quy định mới nhất
Giám định viên tư pháp bị miễn nhiệm trong các trường hợp nào? Hồ sơ, trình tự miễn nhiệm giám định viên tư pháp theo [...]