So sánh Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty hợp danh
Hai loại hình doanh nghiệp này đều tồn tại Hội đồng thành viên những quy định tương đối khác nhau do đặc điểm về cơ cấu thành viên, chế độ sở hữu và cơ chế quản trị của từng loại hình doanh nghiệp.
Hội đồng thành viên là gì?
Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) không đưa ra một định nghĩa chung về “Hội đồng thành viên” áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp. Thay vào đó, Hội đồng thành viên được quy định cụ thể tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp.
Hội đồng thành viên của công ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn được quy định ở đâu?
Hội đồng thành viên của công ty hợp danh
Hội đồng thành viên của công ty hợp danh quy định tại Điều 182 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025)
Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn
Hội đồng thành viên của công ty TNHH một thành viên quy định tại Điều 80 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025)
Hội đồng thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên quy định tại Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025):
So sánh hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh
| Tiêu chí | Công ty hợp danh | Công ty TNHH hai thành viên trở lên | Công ty TNHH một thành viên |
| Căn cứ pháp lý | Điều 182 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) | Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) | Điều 80 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) |
| Thành phần | Bao gồm tất cả thành viên | Bao gồm tất cả thành viên công ty là cá nhân và người đại diện theo ủy quyền của thành viên công ty là tổ chức | Có từ 03 đến 07 thành viên |
| Nhiệm kỳ thành viên | không đề cập | không đề cập | Thành viên Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm với nhiệm kỳ không quá 05 năm |
| Chủ tịch Hội đồng thành viên | Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.
| Hội đồng thành viên có quyền bầu Chủ tịch Hội đồng thành viên | – Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm hoặc do các thành viên Hội đồng thành viên bầu theo nguyên tắc đa số theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty. – Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nhiệm kỳ, quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 56 và quy định khác có liên quan của Luật này.
|
| Thẩm quyền của Hội đồng thành viên | Có quyền: – Quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì quyết định một số vấn đề tại khoản 3 Điều này phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh tán thành. – Quyết định về vấn đề khác không quy định tại Khoản 3 Điều này | Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty; thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 55 | Nhân danh chủ sở hữu thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu; nhân danh công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc/Tổng giám đốc |
| Triệu tập họp | Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định công việc kinh doanh của công ty. Thành viên yêu cầu triệu tập họp phải chuẩn bị nội dung, chương trình và tài liệu họp | Điều lệ công ty quy định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần | Quy định chi tiết tại Điều 57 Triệu tập họp Hội đồng thành viên Luật này. |
| Nghị quyết, quyết định | – Công ty hợp danh không có nghị quyết – Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty. | – Hội đồng thành viên thông qua nghị quyết, quyết định thuộc thẩm quyền bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. (Điều 59) – Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định một tỷ lệ khác, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 59. | – Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua khi có trên 50% số thành viên dự họp tán thành hoặc số thành viên dự họp sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành |
| Điều lệ công ty | HĐTV có quyền sửa đổi, bố sung Điều lệ công ty | HĐTV có quyền sửa đổi, bố sung Điều lệ công ty | Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty phải được ít nhất 75% số thành viên dự họp tán thành hoặc số thành viên dự họp sở hữu từ 75% tổng số phiếu biểu quyết trở lên tán thành. |
Xem thêm:
Ưu điểm và nhược điểm công ty hợp danh
Dịch vụ thành lập công ty tại Hà Nội
Trên đây là những quy định về so sánh về Hội đồng thành viên Công ty hợp danh và Công ty Trách nhiệm hữu hạn.
Nếu Quý khách hàng còn vướng mắc hoặc cần được tư vấn về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận khi chuyển nhượng dự án hoặc các vấn đề pháp lý liên quan đến đất đai, vui lòng liên hệ LawKey và chiakhoaphapluat.vn để được đội ngũ luật sư hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh lần 2 trở lên
Thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh lần 2 trở lên như thế nào theo quy định của pháp luật ? Hãy cùng LawKey tìm hiểu [...]
Thủ tục thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Trình tự, thủ tục thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp được pháp luật quy định cụ thể như thế [...]