Quy định về chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP
Chính sách nghỉ hưu trước tuổi là một trong những chính sách quan trọng áp dụng đối với người thuộc diện tinh giản biên chế. Vậy chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP được quy định như thế nào? Hãy cùng LawKey tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Quy định về chính sách nghỉ hưu trước tuổi
Căn cứ Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, chính sách nghỉ hưu trước tuổi được áp dụng đối với từng nhóm đối tượng như sau:
Người còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu và có đủ 15 năm làm nghề, công việc đặc thù hoặc làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn
Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, đồng thời có đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu và thuộc một trong các trường hợp sau:
– Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do cơ quan có thẩm quyền ban hành; hoặc
– Có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.
Ngoài việc được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, các đối tượng này còn được hưởng các chế độ sau:
– Không bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.
– Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu theo quy định.
– Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
- Trường hợp có từ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên: 20 năm đầu được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương hiện hưởng, từ năm thứ 21 trở đi mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
- Trường hợp có từ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội: được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
Người còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu theo tuổi nghỉ hưu thông thường
Đối tượng còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu được hưởng các chế độ sau:
– Không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.
– Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.
– Được hưởng trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể:
- Có từ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên: 20 năm đầu được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng, từ năm thứ 21 trở đi mỗi năm được trợ cấp thêm 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
- Có từ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội: được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
Người còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu và có đủ 15 năm làm nghề đặc thù hoặc làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn
Đối tượng còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, có đủ điều kiện hưởng lương hưu và có từ đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định thì:
– Được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
– Không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.
Người còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu theo tuổi nghỉ hưu thông thường
Đối tượng còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu thì:
– Được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
– Không bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.
Lưu ý về chính sách nghỉ hưu trước tuổi
Để được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP, người lao động không chỉ phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi mà còn phải thuộc đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế và đáp ứng điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Mức trợ cấp cụ thể được xác định trên cơ sở tiền lương hiện hưởng và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Trên đây là bài viết “Quy định về chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP” Lawkey gửi đến bạn đọc. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến điều kiện nghỉ hưu trước tuổi hoặc chế độ tinh giản biên chế, vui lòng liên hệ LawKey để được hỗ trợ và giải đáp.
Xem thêm: Những ai được áp dụng chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP
Truy cứu trách nhiệm hình sự là gì?
Truy cứu trách nhiệm hình sự là gì ? Khi nào tiến hành truy cứu trách nhiệm hình sự ? Những trường hợp nào không bị truy [...]
Trưng cầu giám định trong tố tụng hình sự
Theo quy định hiện nay thì ai có quyền yêu cầu trưng cầu giám định trong tố tụng hình sự? Trưng cầu giám định trong tố [...]