Thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động theo quy định mới nhất
Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, người lao động được hưởng chế độ ốm đau trong thời gian bao lâu? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Đối tượng được hưởng chế độ ốm đau
Căn cứ khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, chế độ ốm đau được áp dụng đối với những người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các đối tượng sau:
– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp hợp đồng có tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động;
– Cán bộ, công chức, viên chức;
– Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
– Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hưởng tiền lương;
– Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố;
– Người lao động làm việc không trọn thời gian nhưng có mức tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.
– Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định Chính phủ
– Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
– Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Trừ trường hợp tại khoản 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2024.
Thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động
Căn cứ Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, thời gian hưởng chế độ ốm đau được xác định tùy thuộc vào tính chất công việc, điều kiện làm việc và thời gian đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động.
Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường
Thời gian tối đa được hưởng chế độ ốm đau trong một năm (tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) được tính theo ngày làm việc và không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và ngày nghỉ hằng tuần, cụ thể như sau:
– Được hưởng tối đa 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm;
– Được hưởng tối đa 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
– Được hưởng tối đa 60 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên.
Như vậy, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội càng dài thì số ngày được hưởng chế độ ốm đau càng nhiều.
Người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
Đối với người lao động làm các nghề, công việc thuộc danh mục nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền ban hành; hoặc làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hưởng chế độ ốm đau sẽ cao hơn.
– Được hưởng tối đa 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm;
– Được hưởng tối đa 50 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
– Được hưởng tối đa 70 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên.
Quy định này nhằm bảo đảm tốt hơn quyền lợi của những người lao động làm việc trong môi trường có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe.
Trường hợp mắc bệnh cần chữa trị dài ngày
Khoản 2 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định, nếu người lao động đã hết thời gian hưởng chế độ ốm đau theo mức thông thường nhưng vẫn phải tiếp tục điều trị và thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành thì vẫn được tiếp tục hưởng chế độ ốm đau.
Thời gian nghỉ hưởng chế độ trong trường hợp này cũng được tính theo ngày làm việc và không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Mức hưởng chế độ sẽ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024.
Quy định này góp phần bảo đảm quyền lợi cho người lao động mắc các bệnh lý nghiêm trọng, cần điều trị kéo dài và có nguy cơ mất nguồn thu nhập trong thời gian chữa bệnh.
Thời gian hưởng chế độ đối với một số đối tượng đặc thù
Đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, bao gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, thời gian hưởng chế độ ốm đau được xác định căn cứ vào:
– Thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
– Thời gian phải nghỉ việc theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Do tính chất đặc thù của lực lượng này, pháp luật không quy định số ngày hưởng cố định như đối với người lao động thông thường mà căn cứ vào tình trạng điều trị thực tế.
Thời gian hưởng chế độ ốm đau theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 được xác định dựa trên thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, điều kiện làm việc và tình trạng bệnh lý của người lao động. Việc nắm rõ các quy định này sẽ giúp người lao động chủ động bảo vệ quyền lợi của mình khi không may bị ốm đau, đồng thời bảo đảm thực hiện đúng các thủ tục để được giải quyết chế độ theo quy định của pháp luật.
Trên đây là bài viết về “Thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động theo quy định mới nhất”. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến chế độ bảo hiểm xã hội hoặc pháp luật lao động, vui lòng liên hệ Lawkey để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời.
Xem thêm: Điều kiện được hưởng chế độ ốm đau theo quy định mới nhất
Hỗ trợ doanh nghiệp vay vốn trả lương người lao động do covid 19
Cho doanh nghiệp vay vốn trả lương người lao động là một trong các chính sách hỗ trợ tại Quyết định 15/2020/QĐ-TTg. Tuy nhiên, [...]
Xử lý khi doanh nghiệp không đóng BHXH cho người lao động
Xử lý khi doanh nghiệp không đóng BHXH cho người lao động như thế nào? Mức phạt ra sao? Hãy cùng LawKey tìm hiểu qua bài viết [...]