Quy định pháp luật về người được bảo vệ trong tố tụng hình sự
Đấu tranh phòng, chống tội phạm và bảo đảm hoạt động tố tụng được khách quan, nhà nước quy định cơ chế bảo vệ đối với những chủ thể. Vậy ai là người được bảo vệ và các biện pháp bảo vệ được thực hiện như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Người được bảo vệ trong tố tụng hình sự
Căn cứ Điều 484 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, những người được bảo vệ bao gồm:
– Người tố giác tội phạm;
– Người làm chứng;
– Bị hại;
– Người thân thích của người tố giác tội phạm, người làm chứng và bị hại.
Những chủ thể này có thể trở thành đối tượng bị đe dọa hoặc xâm hại do việc cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến tội phạm. Vì vậy, việc áp dụng các biện pháp bảo vệ là cần thiết nhằm bảo đảm an toàn cho họ cũng như góp phần nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống tội phạm.
Quyền và nghĩa vụ của người được bảo vệ
Theo quy định của pháp luật, người được bảo vệ có các quyền sau đây:
– Đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ;
– Được thông báo và giải thích về quyền, nghĩa vụ của mình trong quá trình được bảo vệ;
– Được biết về việc áp dụng biện pháp bảo vệ; có quyền đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ biện pháp bảo vệ nếu xét thấy cần thiết;
– Được bồi thường thiệt hại, khôi phục danh dự và bảo đảm các quyền, lợi ích hợp pháp trong thời gian được bảo vệ.
Bên cạnh các quyền nêu trên, người được bảo vệ cũng phải thực hiện một số nghĩa vụ nhất định, bao gồm:
– Chấp hành nghiêm chỉnh các yêu cầu của cơ quan bảo vệ liên quan đến việc bảo đảm an toàn;
– Giữ bí mật các thông tin liên quan đến việc bảo vệ;
– Kịp thời thông báo cho cơ quan có trách nhiệm bảo vệ khi phát hiện những dấu hiệu nghi vấn hoặc nguy cơ xâm hại trong thời gian được bảo vệ.
Việc quy định đồng thời quyền và nghĩa vụ giúp quá trình bảo vệ được thực hiện hiệu quả, hạn chế tối đa các nguy cơ ảnh hưởng đến sự an toàn của người được bảo vệ.
Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ
Điều 485 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ gồm:
– Cơ quan điều tra của Công an nhân dân;
– Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân.
Người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ bao gồm:
– Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra của Công an nhân dân;
– Điều tra viên trong trường hợp được pháp luật quy định;
– Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân.
Những chủ thể này có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ đối với người được bảo vệ trong các vụ việc, vụ án hình sự do cơ quan mình thụ lý, giải quyết hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền khác.
Đối với Viện kiểm sát và Tòa án, mặc dù không trực tiếp ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ, nhưng nếu xét thấy cần thiết thì có quyền đề nghị bằng văn bản đến Cơ quan điều tra đang thụ lý vụ án để áp dụng biện pháp bảo vệ đối với người được bảo vệ.
Ngoài ra, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát quân sự trung ương khi thấy cần thiết cũng có thể đề xuất Viện trưởng cơ quan mình gửi văn bản đề nghị các cơ quan điều tra có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ.
Các biện pháp bảo vệ theo quy định của pháp luật
Căn cứ Điều 486 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, khi có căn cứ xác định tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự hoặc nhân phẩm của người được bảo vệ bị xâm hại hoặc bị đe dọa xâm hại do việc cung cấp chứng cứ, tài liệu, thông tin liên quan đến tội phạm, cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng một hoặc nhiều biện pháp bảo vệ sau đây:
Bố trí lực lượng bảo vệ
Cơ quan có thẩm quyền có thể bố trí lực lượng chuyên trách, áp dụng các biện pháp nghiệp vụ, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và các phương tiện cần thiết để canh gác, bảo vệ người được bảo vệ.
Hạn chế việc đi lại, tiếp xúc
Trong trường hợp cần thiết, người được bảo vệ có thể được hạn chế việc đi lại hoặc tiếp xúc nhằm bảo đảm an toàn trước nguy cơ bị xâm hại.
Giữ bí mật thông tin
Các thông tin liên quan đến người được bảo vệ như nhân thân, nơi cư trú, nơi làm việc, học tập hoặc những thông tin khác có thể được giữ bí mật. Đồng thời, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu các cá nhân, tổ chức có liên quan không được tiết lộ các thông tin này.
Di chuyển và thay đổi thông tin nhân thân
Khi cần thiết và được sự đồng ý của người được bảo vệ, cơ quan có thẩm quyền có thể thực hiện việc di chuyển nơi ở, nơi làm việc, nơi học tập; giữ bí mật địa điểm cư trú hoặc thay đổi tung tích, lý lịch, đặc điểm nhân dạng nhằm bảo đảm an toàn cho họ.
Ngăn chặn và xử lý hành vi xâm hại
Cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp răn đe, cảnh cáo, vô hiệu hóa hành vi đe dọa; đồng thời kịp thời ngăn chặn và xử lý theo quy định của pháp luật đối với những người có hành vi xâm hại người được bảo vệ.
Các biện pháp khác theo quy định của pháp luật
Ngoài những biện pháp nêu trên, pháp luật còn cho phép áp dụng các biện pháp bảo vệ khác phù hợp với từng trường hợp cụ thể nhằm bảo đảm an toàn tối đa cho người được bảo vệ.
Pháp luật cũng nhấn mạnh rằng việc áp dụng hoặc thay đổi các biện pháp bảo vệ không được làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo vệ.
Trên đây là bài viết về “Quy định pháp luật về người được bảo vệ trong tố tụng hình sự”. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến quy định của pháp luật tố tụng hình sự, bạn có thể liên hệ LawKey để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời.
Quyền im lặng là gì? Hiểu thế nào về quyền im lặng theo luật Việt Nam
Quyền im lặng là gì? Hiểu thế nào về quyền im lặng theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam hiện này? Ai được [...]
Vay tiền không trả có thể phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Trên thực tế, việc vay tiền xong không trả lại xảy ra khá thường xuyên. Vậy hành vi này có cấu thành tội phạm? Đây có phải [...]