Vu khống người khác bị xử lý như thế nào theo quy định mới nhất?
Trên thực tế nhiều cá nhân cố ý bịa đặt hoặc loan truyền thông tin sai sự thật nhằm hạ thấp uy tín, danh dự của người khác. Vậy hành vi vu khống bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Tội vu khống là gì?
Theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), vu khống là hành vi bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Ngoài ra, hành vi bịa đặt người khác phạm tội rồi tố cáo họ với cơ quan có thẩm quyền cũng được xem là hành vi vu khống và có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.
Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, hành vi vu khống thường được thực hiện thông qua mạng xã hội như Facebook, TikTok, Zalo hoặc các nền tảng trực tuyến khác, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống, công việc và uy tín của người bị hại.
Vu khống người khác bị xử lý như thế nào?
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, người có hành vi vu khống có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Xử phạt vi phạm hành chính
Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, người có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
Ngoài hình thức xử phạt chính, người vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như:
– Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây nhầm lẫn;
– Buộc xin lỗi công khai tại nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng, trừ trường hợp người bị hại không yêu cầu.
So với Nghị định 144/2021/NĐ-CP trước đây, mức xử phạt hành chính đối với hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác đã được nâng lên, thể hiện sự tăng cường bảo vệ quyền nhân thân của công dân trong bối cảnh hiện nay.
Truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vu khống
Điều 156 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về Tội vu khống như sau:
Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây thì có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
– Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
– Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.
Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:
– Có tổ chức;
– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
– Đối với từ 02 người trở lên;
– Sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội;
– Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
– Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm nếu:
– Vì động cơ đê hèn;
– Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;
– Làm nạn nhân tự sát.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Người bị vu khống cần làm gì?
Khi phát hiện mình bị vu khống, người bị hại nên thu thập các tài liệu, chứng cứ liên quan như bài viết, hình ảnh, video, tin nhắn, ghi âm hoặc các thông tin đăng tải trên mạng xã hội để chứng minh hành vi vi phạm.
Sau đó, người bị hại có thể gửi đơn yêu cầu xử lý vi phạm hành chính hoặc đơn tố giác tội phạm đến cơ quan công an có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
Hành vi vu khống không chỉ xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của cá nhân mà còn có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với cuộc sống, công việc và các mối quan hệ xã hội của người bị hại. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, người thực hiện hành vi vu khống có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù lên đến 07 năm.
Trên đây là bài viết về “Vu khống người khác bị xử lý như thế nào theo quy định mới nhất?”. Nếu còn vướng mắc liên quan đến pháp luật hình sự, hãy liên hệ LawKey để được hỗ trợ kịp thời.
Tham ô, tham nhũng là gì?
Tham ô, tham nhũng là gì? Tham ô tài sản bị xử lý thế nào theo quy định của pháp luật? Hãy cùng LawKey tìm hiểu qua bài viết [...]
Tội chốn tránh nghĩa vụ quân sự
Thế nào là chốn tránh nghĩa vụ quân sự ? Tội chốn tránh nghĩa vụ quân sự bị xử lý hình sự như thế nào ? Hãy cùng [...]